| Người mẫu | Kiểu | Kích thước | Lớp phủ | Khẩu độ hiệu dụng | Đơn giá | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9038A00001 | Lăng kính chim bồ câu | A21.1mm*B5mm*H5mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9038A00002 | Lăng kính chim bồ câu | A42.3mm*B10mm*H10mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9038A00003 | Lăng kính chim bồ câu | A63.4mm*B15mm*H15mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9041A00001 | Lăng trụ nêm | α=2°4'*Φ25,4mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9041A00002 | Lăng trụ nêm | α=4°7'*Φ25,4mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9041A00003 | Lăng trụ nêm | α=8°14'*Φ25,4mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9041A00004 | Lăng trụ nêm | α=1°57'*Φ25,4mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9041A00005 | Lăng trụ nêm | α=3°53'*Φ25,4mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9041A00006 | Lăng trụ nêm | α=7°41'*Φ25,4mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9039A00001 | Lăng kính mái Amici | A15mm*B15mm*H12mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9039A00002 | Lăng kính mái Amici | A23mm*B23mm*H18mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9039A00003 | Lăng kính mái Amici | A31.5mmB31.5mm*H23mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9037A00001 | Lăng trụ vuông góc | 5mm (a=b=c) | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9037A00002 | Lăng trụ vuông góc | 10mm (a=b=c) | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9037A00003 | Lăng trụ vuông góc | 12,7mm (a=b=c) | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9037A00004 | Lăng trụ vuông góc | 15mm (a=b=c) | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9037A00005 | Lăng trụ vuông góc | 20mm (a=b=c) | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9037A00006 | Lăng trụ vuông góc | 25,4mm (a=b=c) | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9036A00001 | Lăng kính phản xạ ngược hình lập phương góc | Đường kính 15mm * Chiều cao 11.3mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9036A00002 | Lăng kính phản xạ ngược hình lập phương góc | Đường kính 25,4mm * Chiều cao 19mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9036A00003 | Lăng kính phản xạ ngược hình lập phương góc | Đường kính 38mm * Cao 28.5mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9036A00004 | Lăng kính phản xạ ngược hình lập phương góc | Đường kính Φ50.8mm * Chiều cao 37.5mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9035A00001 | Lăng kính ngũ giác | 2,5mm*2,5mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9035A00002 | Lăng kính ngũ giác | 7mm*6mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9035A00003 | Lăng kính ngũ giác | 10mm*10mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9035A00004 | Lăng kính ngũ giác | 15mm*15mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
| THÊM+ÍT HƠN- | CH9035A00005 | Lăng kính ngũ giác | 20mm*20mm | không tráng phủ | >80% | Yêu cầu báo giá | |
Lăng kính là các thấu kính quang học trong suốt có bề mặt phẳng, được đánh bóng, có khả năng điều chỉnh đường đi của ánh sáng khi nó đi qua. Chúng thường được làm bằng thủy tinh hoặc các vật liệu trong suốt khác có chiết suất khác nhau.
Lăng kính được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống và thiết bị quang học để điều khiển và thao tác ánh sáng, bao gồm máy ảnh, ống nhòm, kính hiển vi, kính thiên văn, máy quang phổ, v.v. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng, độ tán sắc và độ phân cực của ánh sáng, khiến chúng trở thành những thành phần có giá trị trong kỹ thuật quang học và nghiên cứu khoa học.
Dưới đây là một số loại lăng kính thông dụng và ứng dụng của chúng:
Lăng trụ vuông gócLăng kính này có hai mặt vuông góc với nhau và thường được sử dụng để làm lệch hướng ánh sáng 90 độ. Chúng thường được sử dụng trong các thiết bị đo đạc và kính tiềm vọng.
Lăng kính PorroĐược sử dụng trong ống nhòm, lăng kính Porro giúp tạo ra đường dẫn quang học nhỏ gọn và gấp khúc, cho phép đường dẫn quang học dài hơn trong một thiết kế nhỏ gọn.
Lăng kính chim bồ câuLăng kính Dove có hình dạng đặc biệt cho phép chúng đảo ngược hình ảnh hoặc xoay hình ảnh 180 độ. Chúng được sử dụng trong nhiều dụng cụ quang học và ứng dụng laser.
Lăng kính tán sắcCác lăng kính này được thiết kế để tách ánh sáng thành các màu sắc cấu thành dựa trên bước sóng của chúng. Chúng là các thành phần cơ bản trong quang phổ học và các ứng dụng liên quan đến màu sắc khác.
Lăng kính AmiciLoại lăng kính này thường được tìm thấy trong kính viễn vọng và ống nhòm vì nó điều chỉnh hướng ảnh, cung cấp hình ảnh thẳng đứng và đúng hướng.
Lăng trụ máiLăng kính mái được sử dụng trong ống nhòm để tạo ra thiết kế mỏng và thẳng. Chúng cho phép kích thước nhỏ gọn hơn.
Lăng kính là những phần tử quang học đa năng đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ, và khả năng điều khiển ánh sáng một cách chính xác đã khiến chúng trở nên vô cùng quý giá trong nhiều hệ thống quang học và thí nghiệm khoa học. Nghiên cứu vềquang học lăng kínhĐiều này bao gồm việc hiểu rõ các đặc tính, hành vi của chúng với các bước sóng ánh sáng khác nhau, và việc tích hợp chúng vào các thiết kế quang học khác nhau để đạt được các mục tiêu cụ thể.
Lăng kính phản xạ ngược hình lập phương góc